1. Khai báo nhóm mẫu

Người dùng ở giao diện vesion 1:

Menu Chức năng -> Giao diện vesion 2 -> Soạn thảo mẫu chứng thư

Để tạo mới, người dùng chọn button: Tạo mới

Chọn  button: Khai báo mẫu

Click phải con trỏ vào nhóm mẫu à Chọn Thêm dữ liệu

Nhập thông tin nhóm mẫu và chọn Add Leaf

Màn hình chức năng load lại thông tin, người dùng nhập mã nhóm cho nhóm mẫu vừa tạo và chọn button: Update

2. Khai báo thông tin mẫu

Người dùng khai báo các thông tin của tên mẫu và chọn button: Thêm mẫu để tạo mới

Câu SQL lấy dữ liệu:

select v('WORKSPACE_IMAGES') || 'backgroundvina.png' URL_BACKGROUND_IMG,
		sce.Attribute15 sce_attr15,
		sce.Attribute16 sce_attr16,
         Sce.Certificate_No
		,Sce.Certificate_No as sochungthu
		,Sce.Certificate_Date
		,Sce.Cus_Name
		,Sce.Cus_Address
		,Sce.Sce_Id
		,Srd.Item_Name
		,Srd.Quantity as soluong--Số lượng
		,Srd.Uom_Code as dvtsoluong--đvt số lượng
		,Srd.Description as ghichu--Ghi chú
		,Srd.Attribute11 as loaisanpham--Loại sản phẩm
		,Srd.Attribute12 as masanpham--Mã sản phẩm
		,Srd.Attribute13 as nuocnhapkhau--Nước nhập khẩu
		,Srd.Attribute14 as donvinhapkhau--Đơn vị nhập khẩu
		,Srd.Attribute15 as diachidvnhapkhau--Địa chỉ ĐV nhập khẩu
		,Srd.Attribute16 as donvixuatkhau--Đơn vị xuất khẩu
		,Srd.Attribute17 as diachidvxuatkhau--Địa chỉ ĐV xuất khẩu
		,Srd.Gross_Weight as khoiluongcabi--Khối lượng cả bì
		,Srd.Net_Weight as khoiluongtinh--Khối lượng tịnh
		,Srd.Origin as xuatxu--Xuất xứ
		,Srd.Uom_Code_1 as dvtklt--ĐVT KLT
		,Srd.Uom_Code_2 as dvtklcb--ĐVT KLCB
		,Srd.Sampling_From_Date as laymautungay-- Lấy mẫu từ ngày 
		,Srd.Sampling_To_Date as laymaudenngay--Lấy mẫu đến ngày
		,Srd.Place_Of_Delivery as noixuathang--Nơi xuất hàng
		,Srd.Place_Of_Receipt as noinhanhang-- Nơi nhận hàng
, (select '<img  style="width:60px; height:70px" alt="dat##' || sce.SCE_ID || '_image.png" src="data:image/png;base64,' || uti.to_base64(blob_content) || '"/>' from svc_files_upload where sjrd_id = sce.sce_id and fup_type=254) SRC_IMG
From   Svc_Certificates    Sce
		,Svc_Request_Headers Srh
		,Svc_Request_Details Srd 
Where  Sce.Srh_Id = Srh.Srh_Id
And    Srh.Srh_Id = Srd.Srh_Id
And    Sce.Sce_Id = coalesce(:P310_SCE_ID, :P5000310_SCE_ID)

3. Soạn thảo chứng thư mẫu

Từ màn hình danh sách mẫu, người dùng chọn chức năng thiết kế mẫu:

Soạn thảo mẫu chứng thư, chọn các biến dữ liệu cần lấy dữ liệu

Chọn button: Lưu để hoàn thành bước soạn thảo mẫu

4. In mẫu chứng thư đã soạn thảo

Giao diện vesion 1:

Chọn button chức năng: Soạn thảo chứng thư

Chọn SQL node level 2 để chọn câu SQL chung của nhóm mẫu, hoặc SQL node Current để chọn câu SQL của riêng mẫu đó.

Lưu ý: Ở bước này người dùng chọn mẫu gốc để copy thành mẫu riêng cho chứng thư cần soạn thảo.

Ở bước này, người dùng bắt buộc phải chọn: Sao chép để tạo mẫu riêng cho từng chứng thư.

Sau khi sao chép mẫu, hệ thống tạo 1 mẫu riêng cho chứng thư dựa theo mẫu gốc người dùng chọn.

Mẫu khi được sao chép,

Hiển thị các thông tin từ biến dữ liệu:

Giao diện vesion2:

Chọn SQL node Current để chọn câu SQL chung của nhóm mẫu, hoặc SQL node level 2  để chọn câu SQL của riêng mẫu đó

Để xuất chứng thư theo định dạng pdf, word người dùng cần thực hiện sao chép mẫu và chọn button: Xác nhận in

5. Lịch sử mẫu chứng thư

Người dùng có thể theo dõi được lịch sử cập nhật mẫu chứng thư. Khi người dùng chọn Xác nhận in ở mục 4. In mẫu chứng thư đã soạn thảo, hệ thống sẽ ghi nhận lịch sử thông tin thay đổi:

  • Thời gian cập nhật
  • User cập nhật
  • Số chứng thư
  • Mẫu chứng thư